zkSync là gì? Layer 2 trên ETH đang bùng nổ?

zkSync là gì?

zk Rollup là gì?

Trước khi đi vào tìm hiểu về zkSycn, ta cùng hiểu sơ qua về zk Rollup

Với hướng đi Modular (tạm dịch: phân tầng blockchain) của Ethereum, nhiều giải pháp layer-2 đã ra đời. Trong đó, các Rollup đang là những giải pháp thu hút được nhiều sự chú ý của cộng đồng trong thời gian gần đây

Về cơ bản, Roll-up được chia thành 2 dạng là:

  • zk-Rollup (hay Zero Knowledge Rollup): các dự án trong mảng này bao gồm StarkWare, Aztec hay Loopring,…và tất nhiên là nhân vật chính trong bài viết hôm nay zkSync.
  • Optimistic Rollup: mảng này có những đại diện là Optimism và Arbitrum

Các thành phần của zkSync?

Hệ sinh thái zkSync sẽ bao gồm zkSync (v1), zkPorter (v2), zkEVM (v3) và zkSync 2.0

zkSync là gì?

zkSync là một giải pháp mở rộng Layer-2 nhằm vào việc giảm chi phí, tăng nhanh quá trình giao dịch và đem lại sự bảo mật trên Ethereum sử dụng công nghệ ZK Rollups. Phạm vi chức năng của zkSync hiện tại chỉ là vận chuyển các ERC-20 token với chi phí thấp, cơ chế atomic swap, các lệnh giới hạn (limit order) và hỗ trợ NFT trên lớp Layer 2.

SNARK này nôm na bao gồm bằng chứng về tính hợp lệ của mọi giao dịch trong khối Rollup. Ngoài ra, bản cập nhật dữ liệu công khai cho mọi khối được xuất bản qua mạng chuỗi chính trong một calldata (một vị trí dữ liệu tạm thời trong Solidity) với chi phí thấp.

zkSync là sản phẩm đầu tiên của Matter Labs dựa vào kiến trúc Zk Rollups. Trên zkSync, nguồn tiền sẽ được lưu trữ trên smart contract ở mạng lưới chính (on-chain) trong khi việc tính toán và lưu trữ dữ liệu được thực hiện off-chain. Đối với khối Rollup, một zero knowledge proof – bằng chứng không kiến ​​thức chuyển đổi trạng thái (SNARK) được tạo ra và xác minh bởi hợp đồng chuỗi chính.

Kiến trúc này đảm bảo đem đến cho zkSync những đặc điểm như sau:

  • Bảo mật cao: Các Rollups Validators không bao giờ có thể làm hỏng trạng thái hoặc ăn cắp tiền (không giống như SideChains). Người dùng luôn có thể lấy tiền từ các Rollups ngay cả khi các validators ngừng hợp tác vì dữ liệu có sẵn (không giống như Plasma).
  • Giảm mức độ phụ thuộc vào các bên giám sát: Nhờ có bằng chứng hợp lệ (valid proofs), cả người dùng hay một bên đáng tin cậy nào khác đều không cần trực tuyến để giám sát các khối Rollups nhằm ngăn chặn gian lận (không giống như Optimistic Rollups).

Các đặc điểm nổi bật khác của zkSync như:

  • Phí giao dịch thấp hơn 50 lần so với mạng lưới chính trên Ethereum.
  • Thân thiện với smart contracts.
  • Bảo vệ được hơn 5 triệu giao dịch.
  • Số lượng giao dịch có thể thực hiện mỗi giây: 300 TPS.

zkEVM là gì?

zkEVM là máy chủ ảo có chức năng thực thi các smart contracts nhằm tương thích với thuật toán Zero-knowledge-proof. zkEVM là điểm mấu chốt để xây dựng một giải pháp ZK Rollup tương thích tốt hơn với máy chủ ảo Ethereum (EVM) trong khi vẫn giữ được những dòng code đạt hiệu quả cao (tức là đảm bảo được tính bảo mật, không xảy ra lỗi, bugs được battle-tested tốt).

zkEVM đem đến cho zk Sync 2.0 khả năng tương thích cao với EVM, điều hiện diện như là một điểm yếu của ZK Rollups khi mà trước đó Optimistic Rollups đã có nhưng ZK Rollups thì vẫn chưa.

zkPorter là gì?

Nếu zkSync 2.0 là mảnh ghép giúp Ethereum tiến tới Mass Adoption thì zkPorter là động cơ thúc đẩy mang lại sức mạnh cho zkSync 2.0.

Ở zkSync 2.0, trạng thái Layer 2 sẽ được chia thành 2 bên:

  • zkRollup với độ khả dụng của dữ liệu on-chain.
  • zkPorter với độ khả dụng của dữ liệu off-chain.

Cả hai bên đều có thể kết hợp và tương tác qua lại: các hợp đồng và tài khoản ở phía zkRollups có thể tương tác tốt với các tài khoản/hợp đồng bên phía zkPorter và ngược lại.

Về phía người dùng, zkPorter có điểm khác biệt ở khoản phí giao dịch thấp hơn gấp 100 lần cho các tài khoản zkPorters khi so với các tài khoản trên ZKRollups.

2 trạng thái của lớp Layer 2 trên zkSync 2.0
2 trạng thái của lớp Layer 2 trên zkSync 2.0

Để dễ hình dung, Uniswap triển khai smart contract trên zkRollup và người dùng với tài khoản trên zkPorter sẽ có thể swap với chi phí chỉ khoảng <$0.03.

Tại sao điều này có thể? 

Lí do: Phần lớn phí Rollups là do chi phí xuất bản dữ liệu trên Ethereum. Tài khoản zkPorter có thể thực hiện hàng nghìn lần hoán đổi trên hợp đồng Uniswap, nhưng chỉ một bản cập nhật duy nhất cần được xuất bản lên Ethereum.

Phiên bản zkSync 2.0 là gì?

zkSync 2.0 là một giải pháp mở rộng ZK Rollups tương thích với máy chủ áo Ethereum và được nâng cao sức mạnh dựa trên zkEVM. zkSync 2.0 là ZK Rollups: một giao thức trustless sử dụng các bằng chứng không có kiến ​​thức Zero-knowledge proof để cung cấp các giao dịch chi phí thấp có thể mở rộng trên Ethereum.

zkSync 2.0 sẽ giải được 4 vấn đề nhức nhối trên Ethereum bao gồm:

  • Bảo mật.
  • Phi tập trung.
  • Khả năng mở rộng.
  • Khả năng lập trình.

zkSync 2.0 bao gồm zkRollup and zkPorter. Không như zkSync 1.0 – phạm vi chức năng chỉ thuần phục vụ việc thanh toán, giao dịch thì zkSync 2.0 lại khác, giải pháp này mang đến khả năng hỗ trợ generalized smart contracts, tức là zkSync Complier  sẽ chuyển đổi smart contract từ ngôn ngữ Solidity thành zkEVM  nhằm tương thích EVM và cung cấp nguồn dữ liệu sẵn có off-chain – zkPorter.

Sức mạnh của zkSync 2.0 khi so sánh với các giải pháp mở rộng khác
Sức mạnh của zkSync 2.0 khi so sánh với các giải pháp mở rộng khác

zkEVM và zkPorter cung cấp khả năng các smart contracts trên Ethereum có thể dễ dàng chuyển đổi sang zkSync Layer 2 với tối thiểu việc chỉnh sửa code. Vì zkEVM và zkPorter có thể tương tác và có thể kết hợp nên zkSync 2.0 có thể vượt trội hơn đáng kể so với tất cả các giải pháp mở rộng quy mô khác.

Đặc điểm của zkSync 2.0

  • Bảo mật giống Mainnet mà không phụ thuộc vào bên thứ ba.
  • Hợp đồng thông minh tương thích EVM permissionless.
  • Giao diện lập trình ứng API Web3 tiêu chuẩn ⇒ có lợi cho việc liên kết giữa các dự án/giao thức trong mạng lưới Web3 trong tương lai.
  • Duy trì các tính năng EVM chính, chẳng hạn như khả năng tổng hợp hợp đồng thông minh.
  • Giới thiệu các tính năng mới, như Account Abstraction (đề xuất cho phép cho phép hợp đồng là tài khoản cấp cao nhất thanh toán phí và bắt đầu thực hiện giao dịch) và giao dịch meta transactions.

Các thông số nổi bật của zkSync

Các thông số nổi bật của blockchain zkSync:

  • Phí kích hoạt: $2.67 (Dùng 1 lần khi kích hoạt tài khoản lần đầu).
  • Phí mint NFT: $0.22
  • Phí vận chuyển: $0.08
  • Phí rút $5.38.
  • Chain ID của zkSync 2.0 Testnet: 280.
  • TVL: $80M
  • Số giao dịch: 6,392,687.

Anh em tham khảo thêm số liệu của trình khám phá tại đây: https://zkscan.io

Nhà đầu tư

Những vòng gọi vốn gần đây nhất từ zkSync:

  • Series A (T3/2021): $6M từ Binance, Coinbase Ventures, Balancer, Aave, Curve,…
  • Series B (T11/2021): $50M từ a16z, Blockchain.com, Crypto.com, Bybit, Consensys, OKEx, Covalent,…
  • Tháng 1/2022, Matter Labs đã được thông qua khoản đầu tư trị giá $200M từ BitDAO để xây dựng hệ sinh thái zkSync.
  • zkSync đã huy động được lên tới 256 triệu đô từ các quỹ có tiếng tăm lớn trong ngành ở 2 vòng gọi vốn trước đây.

Một trong những điểm đáng chú ý là dự án được back bởi rất nhiều sàn CEX lớn (Binance, Coinbase, Huobi, Bybit,…) và cả những cái tên gạo cội trong làng DeFi (Curve, Aave, Balancer,…), điều này giúp cho zkSync sẽ nhanh chóng được tích hợp ở cả các sàn tập trung và ở các sàn phi tập trung lẫn trên các ứng dụng DeFi.

Do đó, khả năng zkSync tiếp cận người dùng của dự án sẽ được nâng cao và sử dụng rộng rãi hơn rất nhiều.

Các đối tác

zkSync hiện đang có khá nhiều đối tác ở nhiều mảng khác nhau trên thị trường blockchain và cả các sàn giao dịch tập trung chẳng hạn như:

  • Houbi Global: Tận dụng sức mạnh về công nghệ của zkSync chẳng hạn như phí giao dịch thấp, tốc độ giao dịch nhanh trên Houbi và ở chiều ngược lại, zkSync sẽ tiếp cận được lượng người dùng và thanh khoản lớn trên sàn Houbi.
  • OKEx: Kết nối trực tiếp nguồn vốn của người dùng vào/ra zkSync.
  • Blockchain.com
  • Mirana Venture: Đây là quỹ đầu tư mạo hiểm của Bybit hợp tác với zkSync nhằm thu hút dòng tiền cho hệ sinh thái zkSync.
  • Chainlink: Tích hợp Chainlink Price Feeds nhằm mang đến zkSync nguồn dữ liệu giá cả chính xác hơn cũng như độ bảo mật cho smart contract phục vụ cho sự phát triển của DeFi trên hệ.

Các mảnh ghép trên hệ sinh thái zkSync

Hiện hệ sinh thái zkSync cũng đã phát triển khá tốt với 62 dự án. Tuy nhiên phần lớn trong số các dự án vẫn còn đang ở chế độ Developer Mode, Beta, Test Net. Chỉ có khoảng 1/3 số lượng dự án, cụ thể là 25 dự án đã chính thức có mặt trên Mainnet của zkSync tại thời điểm viết bài.

Chúng ta sẽ đi sâu hơn ở từng mảnh ghép để có được cái nhìn chi tiết hơn về từng mảng cụ thể trên hệ và qua đó đánh giá chính xác hơn là hệ sinh thái zkSync đang ở giai đoạn nào nhé!

DEX

  • Zigzag: ZigZag là một sàn giao dịch phi tập trung native, dễ sử dụng, đáng tin cậy, an toàn và phí thấp được xây dựng trên ZK Rollups. Zigzag đã có phiên bản mainnet trên zkSync và sắp tới sẽ có mặt trên StarkNet.

Hiện tại, kể từ thời điểm mainnet thì dự án đã có được tổng khối lượng giao dịch gần $1B và nhiệm vụ chính của ZigZag là cung cấp dịch vụ đặt lệnh orderbook, lệnh giao ngay, bridge từ Layer 1 sang. Ngoài ra, dự án  cũng rò rỉ thông tin là sẽ ra mắt thêm tính năng giao dịch margin, NFT marketplace,  trong tương lai.

  • Mute.io: Dự án native AMM của zkSync 2.0 là Mute.io (Testnet) 4 tính năng swap, Pool, Farming cơ bản, dashboard theo dõi tình trạng số dư ví và ngoài ra còn tính năng auction nhưng chưa được phát triển.
  • 1Inch: Đây là một trong những sàn DEX lớn trên thị trường và họ đang triển khai phiên bản DEX trên zkSync, hiện đang ở bản Dev Net.

Stablecoin

Hiện tại các stablecoins được giao dịch trên zkSync là: USDT, UST, USDC, FRAX, DAI.

Lending

  • Yearn: yearn.finance là một lựa chọn các giao thức cho vay và giao dịch Ethereum cho phép người dùng tối ưu hóa thu nhập từ tiền điện tử của họ.
  • Taker Protocol: Đây là một giao thức thanh khoản cho phép người dùng thanh lý và cho thuê tất cả các loại tài sản tiền điện tử mới, bao gồm đồ sưu tầm được mã hóa, tài sản metaverse, giấy tờ tài chính, tài sản tổng hợp và hơn thế nữa.

NFT/Game

  • zkNFT: Dự án cho phép mint, khám phá và hoán đổi NFT với chỉ một phần nhỏ chi phí mạng chính Ethereum.
  • zkPunks: Là 10.000 NFT punk OG trên zkSync. 10% sẽ được quyên góp cho các giải pháp mở rộng quy mô Ethereum thông qua Gitcoin. Không liên kết với Larva Labs.
  • Boonji Project: Dự án Boonji là dự án phát airdrop NFT “Khám phá thiên hà Joa” trên zkSync.
  • Opensky: Dự án cho phép mint, khám phá và hoán đổi NFT với chỉ một phần nhỏ chi phí mạng chính Ethereum tương tự như zkNFT.
  • zkSharks: zkSharks là 10.000 NFT duy nhất đang tìm cách thúc đẩy mở rộng Ethereum và chuyển giao dịch NFT sang L2. Mục tiêu của dự án là trở thành bộ sưu tập NFT đầu tiên ra mắt trên zkSync 2.0.
  • OpenStars.org: Một trò chơi chiến lược không gian do cộng đồng sở hữu được xây dựng trên blockchain. Hiện game vẫn còn ở chế độ nghiên cứu thử nghiệm.

DAO

  • OlympusDAO: Olympus đang xây dựng cơ sở hạ tầng tài chính phi tập trung do cộng đồng sở hữu để mang lại sự ổn định và minh bạch.
  • Aragon: Dự án cho phép xây dựng tổ chức tự trị phi tập trung trên cơ sở hạ tầng nguồn mở với các plugin quản trị.
  • Alchemix: Alchemix Finance là một nền tảng tài sản tổng hợp được hỗ trợ bởi lợi nhuận trong tương lai và là DAO cộng đồng.
  • zkDAO: zkDAO là một tổ chức phi tập trung nhằm mở rộng hệ sinh thái zkSync thông qua việc tài trợ tích cực trên nhiều ngành theo chiều dọc.

Cơ sở hạ tầng

  • Bridge: Ferrum Network, Via.Exchange, cBridge (Celer), Multichain, deBridge, Connext, Obiter Finance, Nomad, Ferrum Network, Poly Network, Gnosis Safe.
  • API dữ liệu: Covalent.
  • Truy xuất và lưu trữ dữ liệu (Oracle): Chainlink.
  • Cơ sở hạ tầng hỗ trợ game: Title Labs.
  • Công cụ: zkMint.
  • Trình khám phá: zkScan
  • Cơ sở để mang nguồn tiền mới vào trong thị trường tiền điện tử (On-ramp): UTORG, Simplex, Ramp, Banxa.
  • Thanh toán: zkSync Link, Sprintcheckout.
  • Stablecoins Protocol: Frax, Angel Protocol.
  • Tiêu chuẩn Web3 để kết nối ví với Dapps: Wallet Connect.
  • Cơ sở hạ tầng cross-chain & cross-layer và tools dành cho các nhà phát triển DeFi: Composable Finance.
  • API mô-đun và thực hiện cho Dữ liệu có thể xác minh và SSI: Veramo.
  • Cung cấp một chương trình phụ trợ được quản lý cho các dự án blockchain: Moralis – Tự động đồng bộ hóa số dư của người dùng vào cơ sở dữ liệu, cho phép bạn thiết lập cảnh báo theo chuỗi, xem các sự kiện hợp đồng thông minh, xây dựng chỉ mục và hơn thế nữa.
  •  Web 3 Zero-knowledge proof Base Layer: Mystiko.Network.

Wallet

Các dự án ví trên hệ là: Numio, zkSync, imToken, Argent, ONTO, Mathwallet, D’CENT, Zerion.

Các mảnh ghép khác

Ngoài ra, còn các mảnh ghép khác như:

  • Mạng xã hội (Social): Poster.
  • Proof-of-Stake Provider: Stakefish.
  • Dịch vụ mã trung gian để kết nối dapps nhằm đạt sự riêng tư, bảo mật và thanh toán dễ dàng (Middleware services): Automata Network.
  • Ethereum Developer Platform cho việc fix các bugs, lỗi, giả lập smart contract: Tenderly.
  • Staking: Figment.
  • Misc: Clr.fund Một giao thức để phân bổ tiền một cách hiệu quả cho các hàng hóa công cộng có lợi cho Mạng Ethereum.
  • Quyền sở hữu đối với việc neo giữ nội dung kỹ thuật số vào các vị trí thực tế: The Geo Web.

Các kênh truyền thông của COIN79:

Website: https://coin79.io
Telegram Chat: https://t.me/coin79community
Telegram channel: https://t.me/Coin79Research
Twitter: https://twitter.com/coin79_io
Fanpage: https://www.facebook.com/coin79.io
Youtube: https://www.youtube.com/c/Coin79KiếnThứcChoNgườiMới

Coin79 – kênh thông tin thị trường tiền mã hoá đa ngôn ngữ (tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Thái) duy nhất tại Việt Nam, đảm bảo tính cập nhật và chính xác.

Tham Gia Các Cộng Đồng Của Coin79

Hotline Chat Zalo Telegram Group