Tổng quan về dự án Clover Finance

Tổng quan về dự án Clover Finance

Dự án Clover Finance Định nghĩa:

Clover là 1 dự án trong hệ sinh thái Polkadot. Clover Finance là một nền tảng Smart contract tương thích cao với EVM, được xây dựng trên Polkadot dựa trên substrates framework.

2: Mục đích:

Clover là dự án phát triển layer nền tảng để hỗ trợ cho các ứng dụng defi hoạt động một cách liền mạch. Dự án đặt mục tiêu giảm tối thiểu những cản trở cho các ứng dụng trên các layer nằm trên layer nền tảng, điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các layer không cần phí giao dịch để đơn giản hóa trải nghiệm người dùng và cung cấp một loạt các công cụ dành cho nhà phát triển.

Mục tiêu của Clover Finance là trở thành cổng thông tin điện tử kỹ thuật số và nhà cung cấp dịch vụ DeFi trên Polkadot.

Clover cũng sẽ thiết lập một cộng đồng lấy nhà phát triển làm trung tâm. Thông qua việc trao phần thưởng cho những người đóng góp mang tính xây dựng, dự án sẽ khuyến khích các nhà phát triển của mình liên tục đổi mới các giao thức DeFi. Do đó, dự án sẽ trở thành một nền tảng dịch vụ tài chính một cửa tập hợp người dùng, nhà phát triển và các ứng dụng tầng trên.

3: Cách thức hoạt động: 

Clover tương thích cao với EVM của Ethereum, cho phép trải nghiệm dev tương tự như trên Ethereum. Clover cũng cung cấp một loại các công cụ dành cho nhà phát triển như Clover Wallet và Clover Scan.

Trên Ethereum và một số smart contract platform khác, người dùng bắt buộc phải có Native token của nền tảng để trả phí giao dịch. Clover hỗ trợ người dùng trả phí bằng token khác (phí vẫn tính bằng CLV, thông qua tỷ giá sẽ được cover qua token khác). Clover cũng hỗ trợ gas fee dựa trên danh tính cho phép người dùng thường xuyên trả gas fee thấp hơn tùy theo mức độ sử dụng mạng của họ.

4: Backers

Clover sở hữu một đội ngũ phát triển và dàn Backers khá hùng hậu, trong đó có một vài cái tên rất nổi tiếng trên thị trường như Okex, Houbi, Alameda Research, Polychain Capital, KR1, …

5. Đánh giá ưu điểm của Clover Finance

Ví liên kết đa chuỗi: Với ví được kết nối đa chuỗi “always-one” độc đáo của Clovers, người dùng có thể kết nối đồng thời với các dapp dựa trên Web3js và dapp dựa trên Polkadotjs cùng một lúc, đồng thời kiểm tra và quản ly tài sản đa chuỗi của mình.

Clover Finance Multichain Wallet

All-in-one Wallet: Người dùng DeFi có thể kết nối với Ethereum, Polkadot, Kusama, Binance Smart Chain, Avalanche, Fantom và Edgeware blockchains và giao dịch liền mạch với Clovers Wallet.

CLV token: CLV có khả năng tương thích chuỗi chéo (cross-chain) thông qua công nghệ cầu nối 2 chiều độc đáo, cho phép địa chỉ Clover dựa trên EVM và địa chỉ Clover dựa trên Polkadot được liên kết với nhau, sử dụng tất cả các chuỗi cùng nhau.

Công nghệ của Clover Finance

Clover Finance mang đến khái niệm Blockchain Operation System, đây là nơi chứa các storage layer, smartcontract layer, Defi protocol layer and và layer, chi tiết cụ thể:

Storage Layer: Lớp giao thức lưu trữ hỗ trợ lưu trữ dữ liệu phi tập trung của ứng dụng dApp. Các giao thức được hỗ trợ là IPFS, AR, CRUST, v.v.

SmartContract Layer: hỗ trợ triển khai chuỗi chéo (cross-chain) một cửa và các cuộc gọi của dApp. Clover cung cấp một API tương thích với Web3 và các dApp web3 hiện có có thể được di chuyển sang Clover mà không cần bất kỳ thay đổi nào.

Defi Layer: Hỗ trợ các giao thức DeFi cơ bản khác nhau, ví dụ như swap, lending, bảo hiểm, v.v. Defi layer cũng cung cấp nền tảng để các nhà phát triển có thể xây dựng các giao thức Defi của riêng họ. Ngoài ra, Clover cung cấp trình biên dịch hợp đồng thông minh drag-drop đơn giản, dễ sử dụng, hạn chế lỗi xuống mức tối thiểu và có thể được biên dịch sang WASM.

eApp Layer:Hỗ trợ sự phát triển từ dApp thành eApp (Ứng dụng bên ngoài). Các nhà phát triển có thể xây dựng và triển khai eApp của họ một cách dễ dàng trên Clover mà không cần máy móc, tên miền hoặc băng thông mạng.

Được xây dựng bằng Subtrate:

Bằng cách xây dựng dựa trên Substrate (đây có thể hiểu là Framework giúp xây dựng Blockchain một cách dễ dàng), Clover có thể tận dụng các chức năng, công cụ mà Substrate đã cung cấp sẵn, thay vì cần phải xây dựng chúng từ đầu. Các chức năng này bao gồm mạng ngang hàng (peer-to-peer), cơ chế đồng thuận (Proof-of-Stake), chức năng quản trị, triển khai EVM, v.v.

Nhìn chung, việc sử dụng Substrate sẽ giảm đáng kể thời gian và công việc cần thiết để thực hiện Clover. Subtrate cho phép khả năng tùy chỉnh chuyên sâu, điều này là bắt buộc để có thể tương thích với Ethereum. Trong khi đó, bằng cách sử dụng Rust, Clover sẽ đạt được cả đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu suất.

Đặc điểm của Clover Finance

Khả năng tương thích EVM

Clover là một nền tảng hợp đồng thông minh mạnh mẽ cho phép các nhà phát triển và dự án Ethereum chuyển contract của họ sang Polkadot. Bằng cách giảm thiểu các thay đổi cần thiết để vận hành các hợp đồng thông minh Solidity hiện có trên mạng mới, các dự án Ethereum chỉ cần sao chép dApp và triển khai nó trên Clover bằng MetaMask, Truffle, Remix và các công cụ quen thuộc khác.

Phân phối phí gas

Cơ chế mà Clover sử dụng để kích thích các nhà phát triển xây dựng DApp trên nền tảng của họ đó là chia sẻ % phí giao dịch. Thông qua cơ chế này, Clover hy vọng sẽ thúc đẩy một hệ sinh thái DeFi sáng tạo trên Sakura và Clover.

Trải nghiệm người dùng cuối không tốn gas

Clover đã phát minh lại feeconomics để đơn giản hóa trải nghiệm người dùng DeFi.  Trình chuyển tiếp thông minh của Clover sẽ chuẩn hóa phí giao dịch từ các token cơ sở (như ETH trên Ethereum hay BNB trên Binance Smart Chain) sang sử dụng token mà người đó đang giao dịch làm phí.

Phí giao dịch dựa trên danh tính

Biểu phí động của Clover Finance là một phương pháp tính toán khí đốt hoàn toàn mới cho phép người dùng Clover nhận được chiết khấu khí đốt tương ứng với tần suất hoạt động mạng của họ. Người dùng ít hoạt động trên mạng lưới sẽ trả nhiều phí gas hơn và ngược lại, người dùng có tần suất hoạt động càng nhiều thì phí gas phải trả càng ít.

Tương tác chuỗi chéo

Clover Finance triển khai ví mã nguồn mở để tương tác với các dApps cross-chain mà không cần điều hướng giữa các mạng dựa trên Polkadot và Ethereum. Người dùng có thể gửi, nhận, wrap và unwrap các tài sản chuỗi chéo trên Ethereum và Polkadot một cách liền mạch, an toàn.

Cross-chain Explorer

Clover cung cấp lập thong tin đa chuỗi liền mạch trên Bitcoin, Ethereum, Binance Smart Chain và Polkadot. Người dùng có thể tìm kiếm thông qua các khối, giao dịch và tài khoản trong một môi trường được sắp xếp hợp lý.

6: Tokennomic

Token Name: CLOVER

Ticker: CLV

Token Allocation

Coinlist Sale: 15%, 3 options

Private Sale: 2,5%

Early Backers: 10%

Team: 10%

Marketing: 7.5%

Nhà sáng lập: 12%

  • Contributors Grant: 3%
  • Ecosystem incentives & parachain offering:40%
  • Seed price: $0.06
  • Private Sale :$0.2

7: Đội ngũ phát triển (Team)

Viven Kirby: Co-Founder & Project Lead

Norelle Ng: Co-Founder & Operation Lead

Burak Keceli: Co-Founder & Technical Lead

8: Đối tác (Partner)

Clover Finance liên kết và hợp tác với rất nhiều đối tác chiến lược như: Polkadot, The Graph, ChainLink, Polygon, DODO, Prosper…

Tổng kết

Nhìn chung, Clover là một dự án rất tiềm năng, với các sản phẩm độc đáo như Ví đa chuỗi Multi-chain, Smartcontract Layer,… Clover hiện đang nhận được sự đầu tư từ những quỹ tên tuổi như Alamanda Research, MoonWhale, Polychain Capital. Dự án đang có giá chia 2 so với giá mua ICO trên Coinlist. Dự án tiềm năng nhưng đang gặp phải sự ảnh hưởng từ khó khăn chung của thị trường toàn cầu. Hi vọng các bạn có cái nhìn và quyết định đầu tư cho riêng mình.

Lưu ý: Đây là nghiên cứu cá nhân của đội ngũ Coin79 và không được xem là lời khuyên đầu tư.

Coin79 – kênh thông tin thị trường tiền mã hoá đa ngôn ngữ (tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Thái) duy nhất tại Việt Nam, đảm bảo tính cập nhật và chính xác.

Tham Gia Các Cộng Đồng Của Coin79

Hotline Chat Zalo Telegram Group